Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017

Thứ sáu - 07/10/2016 12:51

Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017

Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017
Sáng ngày 13/9/2016 tại Hội trường UBND huyện Tây Sơn, ubnd UBND huyện Tây Sơn phối hợp phòng GD&ĐT tiến hành tổ chức Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017. Đến dự hội nghị có bà Lê Thị Điển, Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Bình Định, ông Bùi Văn Mỹ– Phó Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn, thầy Nguyễn Thế Hào – nguyên Trưởng Phòng GD&ĐT Tây Sơn, lãnh đạo các trường THPT, TTGDTX_HN huyện, Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, cán bộ, giáo viên tiêu biểu các trường MN-MG, Tiểu học, THCS và đại diện 15 Trung tâm học tập công đồng trên địa bàn huyện.
Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017
Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017 là dịp để ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Tây Sơn nhìn lại một năm học đã qua với những thành tích đã đạt được và những hạn chế, thiếu sót cần khắc phục, đồng thời xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động cho năm học đến với những nội dung, biện pháp hữu hiệu, khả thi hơn nhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong tâm của của ngành.
Trong năm học 
Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017
Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017

PHẦN I: 

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

Thực hiện Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 của Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục thường xuyên; Quyết định số 2797/QĐ-BGDĐT ngày 03/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung thời gian năm học 2015 – 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 2754/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2015 – 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Định, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã triển khai tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2015 - 2016. Cụ thể như sau:

          I. Quy mô phát triển:

          1. Mầm non, Mẫu giáo:

          - Tổng số trường: 16 (Công lập: 16); Tổng số lớp: 155 (Nhóm trẻ trong trường: 06; Nhóm trẻ tư thục: 06; MG trong trường: 140; MG tư thục: 03);

          - Tổng số cháu: 3.921 (Nhóm trẻ trong trường: 134; Nhóm trẻ tư thục: 69; MG trong trường: 3.651; MG tư thục: 67).

          - Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, kết quả 15/15 Xã, Thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt tỉ lệ 100%, được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn Quốc gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.  

- Số trường đạt chuẩn Quốc gia: 02.

          2. Tiểu học:

          - Tổng số trường: 22; Tổng số lớp: 399; Tổng số học sinh:9.510 em(trong đó có 27 học sinh khuyết tật không tham gia kiểm tra).

- Số trường đạt chuẩn Quốc gia: 17.

          3. Trung học cơ sở:

          - Tổng số trường: 15; Tổng số lớp: 242; Tổng số học sinh: 7.474 em, giảm 256 em so với đầu năm (Lý do: 90 bỏ học; 166 chuyển đi).

- Số trường đạt chuẩn Quốc gia: 10.

            Tỉ lệ học sinh được huy động ra lớp, tuyển sinh, tốt nghiệp đạt các chỉ tiêu, kế hoạch:

          - Trẻ em 5 tuổi đi học Mẫu giáo: 1.447/1.447 – tỉ lệ 100%.

          - Trẻ em 6 tuổi vào lớp 1: 1.942/1.942 – tỉ lệ 100%.

          - Tuyển vào lớp 6: 1.967/1.976 – tỉ lệ 99,5%.

          - Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học: 1.876/1.876, tỷ lệ 100%.

          - Học sinh TN.THCS: 1.860/1.868, tỷ lệ 99,6%.

          - Học sinh lớp 8 học nghề tại TTGDTX-HN: 1.745/1.819 – tỉ lệ 96%. 

- Học sinh phổ thông (THCS) bỏ học: 90/7.730 em, tỷ lệ 1,1% (giảm 0,3% so với năm học trước), phần lớn số học sinh bỏ học do học lực kém, kinh tế gia đình khó khăn, cha mẹ đi làm ăn xa ít quan tâm đến việc học tập con em mình.  

II. Các điều kiện phát triển Giáo dục và Đào tạo:

1. Tình hình đội ngũ Cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Tổng số CB-GV-NV trực thuộc Phòng GD&ĐT: 1.558 (PGD: 18; MN: 278; TH: 695; THCS: 567). GV trực tiếp giảng dạy: 1.246 (Mẫu giáo: 197, đạt trình độ chuẩn đào tạo 100%, trên chuẩn 145 tỉ lệ 74%; Tiểu học: 583, đạt trình độ chuẩn đào tạo 100%, trên chuẩn 547 tỉ lệ 94%; THCS: 466, đạt trình độ chuẩn đào tạo tỉ lệ 100%, trên chuẩn 426 tỉ lệ 92%);

Tỉ lệ giáo viên trên lớp: MG-MN: 1,3; TH: 1,4; THCS: 1,9;

Tổng số đảng viên hiện có: 645 (nữ: 421 tỉ lệ 65%).

2. Biện pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý và giáo viên:

Phòng Giáo dục và Đào tạo luôn quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác chính trị tư tưởng cho đội ngũ GV và CBQL giáo dục, thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường. Đội ngũ GV và CBQL giáo dục tham gia đầy đủ các đợt học tập chính trị do Đảng ủy và Huyện ủy tổ chức. Ngành GD&ĐT luôn triển khai kịp thời các Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị của Đảng và Chính quyền các cấp đến cán bộ, giáo viên. Đội ngũ CBQL giáo dục hầu hết đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ.

Ngoài việc tổ chức sinh hoạt tổ, khối chuyên môn thường xuyên tại đơn vị. Trong năm học 2015 - 2016, Phòng GD&ĐT đã tổ chức 2 đợt sinh hoạt chuyên môn chung theo cụm trường học ở bậc Tiểu học, mầm non và theo bộ môn ở cấp THCS.

Công tác xây dựng, phát triển Đảng trong trường học luôn được các cấp ủy Đảng quan tâm. Ngành GD&ĐT luôn chú trọng, phát huy đội ngũ giáo viên dạy giỏi hiện có làm nòng cốt để nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn các trường học.

Nhìn chung, đội ngũ GV và CBQL giáo dục có chuyển biến tích cực trong công tác chuyên môn và quản lý trường học. Ý thức tự học, tự rèn về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao để hoàn thành công tác ngày càng tốt hơn.

          3. Cơ sở vật chất trường học:

Phòng học văn hóa: 750 (Kiên cố: 475 – 63%; Bán kiên cố: 275); Phòng bộ môn 79 (Kiên cố: 60 – 75.9%; Bán kiên cố: 19); Phòng phục vụ học tập: 74 (Kiên cố: 40 – 54%; Bán kiên cố: 34); Nhà công vụ cho GV: 06; Nhà bếp: 12.

          4. Quản lý và sử dụng ngân sách:

          Ngân sách năm 2015 được cấp 150.796 triệu đồng, mức thực hiện chi cho lương và các khoản theo lương chiếm tỉ lệ 87,97%. Công tác quản lý tài chính được thực hiện chặt chẽ, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định; công tác lập dự toán, báo cáo quyết toán kịp thời. Thực hiện thanh toán các chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên trong ngành đầy đủ, nhiều năm liền không có sai sót lớn về công tác quản lý, sử dụng. Phòng GD&ĐT đã giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho 38 đơn vị (MN: 01; TH: 22; THCS: 15)

          5. Triển khai thực hiện xã hội hóa giáo dục:

          Triển khai thực hiện XHHGD theo tinh thần Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ. Thực hiện công tác phối hợp với các Hội, Đoàn thể huy động trẻ đúng tuổi ra lớp học đạt tỉ lệ cao. Hội khuyến học các cấp hoạt động ngày càng hiệu quả, quỹ khuyến học cơ sở huy động đóng góp được nhiều hơn để hỗ trợ khuyến học, khuyến tài. Các đơn vị trường học trong toàn huyện đã tranh thủ sự quan tâm, giúp đỡ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, số tiền ủng hộ  được 560.000.000 đồng.

Toàn huyện có 15/15 TTHTCĐ với 75 CB-NV (05 nữ), các Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có kế hoạch và hiệu quả.

6. Công tác quản lý giáo dục:

Công tác quản lý giáo dục được thực hiện nghiêm túc dựa trên cơ sở Nghị quyết của Đảng, Chính quyền các cấp, các văn bản hướng dẫn của ngành Giáo dục và chương trình kế hoạch công tác của năm học.

Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các đơn vị trường học tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với biện pháp mỗi CB-GV-NV đăng ký làm theo tấm gương đạo đức của Bác bằng việc làm cụ thể nhiều tập thể, cá nhân đã thực hiện tốt nội dung đăng ký của mình. Nhìn chung cuộc vận động đã tạo chuyển biến tốt trong nhận thức, hành động của CB-GV-NV toàn ngành.

Phòng GD&ĐT đã triển khai, phổ biến toàn ngành Quyết định số 5029/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của UBND huyện Tây Sơn V/v Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Trên cơ sở Quyết định số 5029/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của UBND huyện Tây Sơn, các Xã, Thị trấn cũng đã xây dựng và ban hành kế hoạch “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” của địa phương mình.   

Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" các đơn vị đã xây dựng kế hoạch hành động cho toàn thể CB-GV-NV đăng ký cam kết. Qua đánh giá của các đơn vị, kiểm tra của ngành, tinh thần làm việc của toàn thể CB-GV-NV ngày càng nhiệt tình, sáng tạo hơn.

Triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” có 53 đơn vị trường học lập hồ sơ đăng ký xây dựng “THTT-HSTC”; Phối hợp với các Ban, Ngành, Hội, Đoàn thể chăm lo “3 đủ” cho học sinh đến nay không có học sinh thiếu sách vở, thiếu quần áo, thiếu ăn; thường xuyên chăm sóc 26 di tích lịch sử, văn hóa, nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn huyện và duy trì các trò chơi dân gian trong trường học. Công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được các đơn vị trường học chú trọng thông qua các hoạt động giáo dục.

          Ứng dụng Công nghệ thông tin, tăng cường công tác nghiên cứu khoa học: Toàn ngành có 230đề tài được thẩm định, trong đó có 119 đạt cấp huyện và 05 đề tài đạt cấp tỉnh. Tất cả các đơn vị MN-MG-TH-THCS đã được kết nối mạng Iternet tạo thông tin liên lạc thông suốt giữa Cơ quan Phòng GD&ĐT và các đơn vị. Triển khai, thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách đối với giáo viên và học sinh. Tổ chức thực hiện các quy định của luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí …

Thanh-kiểm tra toàn diện 09 đơn vị trường học (MN-MG: 03; TH: 03; THCS: 03) và các đơn vị đã kiểm tra nội bộ 860 giáo viên.

          Có 53 cơ sở giáo dục (MN-MG: 16; TH: 22; THCS: 15) tổ chức triển khai tự đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục, kết quả có 09 trường học được Sở GD&ĐT đánh giá đạt: cấp độ 1: 03; cấp độ 2: 02; cấp độ 3: 04.

Ngành đã tích cực tham mưu UBND huyện, Đảng ủy, UBND các Xã, Thị trấn trong công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia, toàn huyện hiện có 29/54 trường đạt chuẩn Quốc gia (MN: 02; TH: 17; THCS: 10 ) đạt tỉ lệ 53%.

Trường học văn hóa: 38/52 – tỉ lệ: 73,1% (MN: 01, TH: 22, THCS: 15).

Phòng GD&ĐT đã hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chỉ thị 34-CT/TW ngày 07/4/ 2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

Các phong trào thi đua điển hình tiên tiến, viết SKKN trong các trường học được đẩy mạnh. Năm học 2015 - 2016, UBND huyện Tây Sơn công nhận 44 tập thể lao động tiên tiến; 1.293 cá nhân đạt lao động tiên tiến; 114 cá nhân đạt chiến sĩ thi đua cơ sở; tặng giấy khen cho 11 tập thể và 182 cá nhân. UBND tỉnh Bình Định công nhận 10 tập thể lao động xuất sắc; tặng bằng khen cho 02 tập thể và 26 cá nhân. 

7. Chất lượng hiệu quả giáo dục:

- Triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung chương trình dạy học chính khóa, tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa. Duy trì nền nếp, chất lượng hoạt động các tổ, khối chuyên môn; xây dựng kế hoạch, biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phản ánh thực chất chất lượng dạy và học. Thực hiện nghiêm túc quy chế, quy định về chuyên môn của ngành.

- Thông qua hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh, chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp bằng hình thức kể gương người tốt, việc tốt….để giáo dục học sinh. Công tác giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho học sinh được xác định là một trong những công tác hàng đầu của các đơn vị trường học trong toàn huyện. Lồng ghép vào chương trình giảng dạy bộ môn để giáo dục phòng chống tội phạm, ma tuý, HIV-AIDS, giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường, công tác tư vấn học đường, hướng nghiệp cho học sinh được tuyên truyền, tổ chức thường xuyên trong nhà trường.

- Phổ cập GDTH; PCGDTH-ĐĐT; PCGD-THCS được duy trì vững chắc 15/15 Xã, Thị trấn - tỉ lệ 100% đạt chuẩn QG phổ cập giáo dục; Có 15/15 Xã, Thị trấn đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi – tỉ lệ: 100%.

8. Tổ chức các hoạt động, hội thi cho Cán bộ, giáo viên, học sinh:

Tổ chức thi học sinh giỏi lớp 8, lớp 9, kết quả 208 em đạt giải và tham dự thi cấp tỉnh đạt 29 giải; Tổ chức thi Olympic Tiếng Anh đạt: cấp huyện: 175 em (TH: 75; THCS: 100), dự thi cấp tỉnh đạt: 172 em (TH: 113; THCS: 59) và dự thi cấp Quốc gia đạt 01 huy chương bạc, 01 khuyến khích; Tổ chức thi giải toán trên mạng Internet đạt: cấp huyện 200 em (TH: 79; THCS: 121), dự thi cấp tỉnh đạt 57 em (TH: 20; THCS: 37) và 02 em dự thi cấp Quốc gia.

          Tổ chức giải cờ vua TH, THCS; Tổ chức giải bóng chuyền nam, nữ học sinh THCS; Tổ chức giải bóng đá học sinh TH và THCS; Tổ chức giải điền kinh TH, THCS; Tham dự HKPĐ cấp tỉnh đạt: Nhất bóng chuyền nam, nữ THCS, Nhì bóng đá THCS, điền kinh đạt giải III, kết quả toàn đoàn HKPĐ đạt giải KK; Dự thi Tiếng hát CB-GV cấp tỉnh đạt giải III toàn đoàn; Phối hợp với Huyện đoàn tổ chức cho GV và HS thi viết lời mới dân ca.  

Tổ chức tập huấn Võ cổ truyền, bài Thể dục buổi sáng cho giáo viên thể dục TH, THCS; Tổ chức giải bóng chuyền nữ CB-GV-NV; Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9; Tổ chức thi GVDG cấp huyện bậc THCS, có 39 giáo viên đạt giải; Tổ chức thi GVCN giỏi, có 30 giáo viên đạt giải; Dự thi giáo viên dạy giỏi bậc MN cấp tỉnh, đạt 04 giải.

          Nhìn chung, các hoạt động giáo dục toàn diện, Văn hóa, Văn nghệ, Thể dục Thể thao đã được triển khai sâu rộng góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục và đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”…

ĐÁNH GIÁ CHUNG  

          Năm học 2015 - 2016, toàn ngành giáo dục huyện nhà đã triển khai thực hiện và hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ cụ thể như sau:  

- Thực hiện việc đổi mới công tác QLGD, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục đúng quy định và thực chất. Đội ngũ CBQL-GV đảm bảo về số lượng và chất lượng, tích cực thực hiện nhiệm vụ, tham gia tốt các phong trào thi đua góp phần duy trì kết quả cao trong các hoạt động giáo dục như: HS giỏi, hoạt động TDTT, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trường học đạt chuẩn văn hóa, trường học thân thiện-học sinh tích cực. Cơ sở vật chất trường lớp học ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu học tập cho trẻ em trong độ tuổi đến trường.

- Triển khai thực hiện đầy đủ các cuộc vận động và phong trào thi đua do ngành phát động. Các Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động theo kế hoạch, hiệu quả.

- Chất lượng giáo dục được đánh giá đúng thực chất, cụ thể so với năm học 2014-2015 (Tiểu học: Năng lực: Đạt giảm 0,1%, Chưa đạt tăng 0,1%, Phẩm chất: Đánh giá đạt, Chưa đạt không tăng, giảm, Hoạt động học tập: Hoàn thành môn học giảm 0,1%, Chưa hoàn thành tăng 0,1%;Cấp THCS: Hạnh kiểm: Tốt tăng 4,2%, Khá giảm 3%, TB giảm 1,3%; Yếu tăng 1%. Học lực: Giỏi tăng 2,2%, Khá tăng 0,9%, TB giảm 2,3%, Yếu giảm 0,8%, Kém không tăng, giảm).

- Công tác PCGDTH; PCGDTH-ĐĐT và PCGD-THCS được duy trì vững chắc. Công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, có 15/15 Xã, Thị trấn đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt tỉ lệ 100%. Tỉ lệ học sinh ở cấp THCS bỏ học giảm 0,3% so với năm học trước.

PHẦN II

NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, HẠN CHẾ, TỒN TẠI, 

NHỮNG NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1. Khó khăn: So với yêu cầu chung còn bộc lộ nhiều khó khăn: thiếu phòng thiết bị, phòng thực hành thí nghiệm, thiết bị dạy học và một số CSVC xuống cấp nhất là ở bậc học Mẫu giáo, Mầm non.

2. Hạn chế, nguyên nhân:

- Tại một số trường học, cơ sở vật chất xây dựng đã lâu, xuống cấp, diện tích chật hẹp nhất là các trường Mẫu giáo, Mầm non hoặc thiếu khu hiệu bộ, phòng bộ môn thực hành thí nghiệm, thiếu trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ mẫu giáo nên chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục. Việc bảo quản, khai thác sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học ở một số trường còn hạn chế.

- Ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp GD&ĐT của huyện tuy có tăng hằng năm nhưng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục, triển khai các đề án: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, dạy học ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác QLGD và dạy học…

3. Bài học kinh nghiệm:

- Tăng cường công tác truyền thông trong toàn xã hội về các chủ trương đổi mới trong ngành, tổ chức quán triệt, triển khai và xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

- Các đơn vị trường học cần bám sát thực tiễn của địa phương để xác định rõ những nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm thực hiện đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn. Trong đó chú trọng giải pháp trước mắt, giải pháp lâu dài, có trọng tâm, trọng điểm, có tính khả thi và không dàn trải;

- Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng, đặc biệt là khen thưởng theo chuyên đề để kịp thời nhân rộng cách làm hay, hiệu quả, tạo khí thế phấn khởi, vượt khó hoàn thành nhiệm vụ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong ngành;

- Tập trung chỉ đạo quyết liệt việc đổi mới công tác quản lý để giảm thiểu các công việc hành chính, sự vụ, sổ sách … cho giáo viên, tạo điều kiện để giáo viên dành nhiều thời gian cho công việc giảng dạy.

PHẦN III

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016 - 2017

Năm học 2016 - 2017, toàn ngành giáo dục tập trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau đây:

1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, đào tạo

- Thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo yêu cầu của Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng, tập trung thực hiện Quyết định số 5029/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của UBND huyện Tây Sơn V/v Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” gắn với việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương.   

- Tăng cường kiểm tra công tác quản lý giáo dục, công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

- Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Thực hiện “3 công khai”, cải cách hành chính; nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên.

- Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

- Tích cực đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.

2. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

a) Nhiệm vụ chung của các cấp học

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05- CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị và Chỉ thị 15-CT/TU ngày 27/6/2016 của Ban Thưởng vụ Tỉnh ủy Bình Định về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. 

- Chú trọng công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe của học sinh; tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh, đặc biệt là giáo dục về chủ quyền biển đảo quê hương.

- Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện tốt Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông. Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các nhà trường thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.

b) Giáo dục mầm non

  - Tăng cường thực hiện các giải pháp phát triển mạng lưới trường lớp. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho vùng khó khăn.

  - Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”. Tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường, lớp mầm non và nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ. Hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN ở các vùng khó khăn, tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập.

- Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi, duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi; Tập trung ưu tiên nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; Tập trung quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các sơ sở GDMN.

c) Giáo dục phổ thông

- Thực hiện đổi mới đồng bộ hình thức tổ chức và phương pháp dạy học, đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông, trong đó tập trung thực hiện quy định mới về đánh giá học sinh tiểu học.

- Tiếp tục triển khai hiệu quả mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN), phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”, vận dụng phương pháp dạy học Mĩ thuật mới của Đan Mạch vào chương trình hiện hành cấp tiểu học, mở rộng tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học, tiếp tục triển khai thực hiện sinh hoạt chuyên môn trên hệ thống “Trường học kết nối” một cách có hiệu quả.

- Tiếp tục chỉ đạo điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; chú trọng việc xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp liên môn; tăng cường các hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, chống lưu ban, bỏ học, giáo dục pháp luật và kỹ năng sống cho học sinh, giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường.

- Tích cực duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục.

d) Giáo dục hướng nghiệp

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 89/2013/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020.

3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách đối với nhà giáo; đặc biệt là giáo viên mầm non, giáo viên đang công tác tại vùng miền núi và vùng đặc biệt khó khăn.

4. Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

- Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên cùng một địa bàn để xây dựng trường lớp mầm non, phổ thông đạt yêu cầu tối thiểu thực hiện chương trình giáo dục mới, tăng cường thiết bị phục vụ rèn luyện thể chất và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Năm học 2016 - 2017, toàn ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Tây Sơn tiếp tục nêu cao tinh thần đoàn kết, sáng tạo, phát huy thành quả đã đạt được, quyết tâm thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm nêu trên để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đưa sự nghiệp Giáo dục huyện nhà phát triển vững chắc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về dân trí, nhân lực, nhân tài của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây